nhập cuộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tham gia vào một việc gì đó, một hoạt động, một tình huống cụ thể: Hành động chủ động bước vào và trở thành một phần của một cuộc chơi, một công việc, một sự kiện hay một quá trình đang diễn ra.
- Trở thành người trong cuộc: Không còn là người đứng ngoài quan sát mà trực tiếp tham dự, trải nghiệm và chịu tác động từ bên trong sự việc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau nhiều lần do dự, cuối cùng anh ấy cũng quyết định nhập cuộc vào dự án kinh doanh mới.
- Chỉ khi nhập cuộc, tôi mới hiểu hết những khó khăn và áp lực của công việc này.
- Đội bóng của chúng tôi đã sẵn sàng nhập cuộc với tinh thần quyết thắng.
Các cách sử dụng nâng cao
"nhập cuộc chơi": tham gia vào một cuộc thi, một trò chơi hoặc một lĩnh vực cạnh tranh nào đó.
- Nhiều công ty công nghệ mới đang muốn nhập cuộc chơi thị trường xe điện.
"tư thế nhập cuộc": thái độ, cách thức sẵn sàng và chủ động khi bắt đầu tham gia.
- Với tư thế nhập cuộc tự tin, đội tuyển đã giành chiến thắng ngay từ những phút đầu.
Biến thể và từ gần giống
- Tham gia (động từ): gia nhập, cùng làm một việc gì đó với người khác. (Từ này mang nghĩa rộng và thông dụng hơn "nhập cuộc").
- Dự phần (động từ): tham dự một phần vào việc gì. (Mang sắc thái trang trọng).
- Hòa nhập (động từ): gia nhập và trở nên phù hợp, đồng điệu với môi trường mới.
Từ đồng nghĩa
- Gia nhập: trở thành thành viên của một nhóm, tổ chức.
- Bước vào: bắt đầu tham gia một cách hình tượng.
- Dấn thân: tham gia một cách quyết liệt, có thể chấp nhận rủi ro.
Từ trái nghĩa
- Đứng ngoài: không tham gia, giữ thái độ quan sát.
- Rút lui: rời khỏi cuộc chơi, sự việc đang tham gia.
- Cách ly: tách biệt, không cho tham gia.
Các cụm từ liên quan
Nhập cuộc sống: hòa mình vào đời sống, các sinh hoạt thực tế.
- Sinh viên sau khi ra trường cần phải nhanh chóng nhập cuộc sống.
Nhập cuộc chiến: tham gia vào một cuộc xung đột, tranh chấp (theo nghĩa đen hoặc nghĩa bóng).
- Không một bên nào muốn nhập cuộc chiến một cách vô điều kiện.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nhập cuộc mới biết hay dở": Chỉ khi nào trực tiếp tham gia, trải nghiệm thì mới có thể đánh giá đúng sự việc là tốt hay xấu, hay hoặc dở.
- Anh cứ phê bình từ xa, nhưng nhập cuộc mới biết hay dở, công việc ấy phức tạp lắm.
- Tham gia vào một việc gì:Nhập cuộc mới biết hay dở.